Hậu tắc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng:
- Tên một nhân vật thần thoại, bề tôi giỏi thời vua Nghiêu Thuấn và là thủy tổ nhà Chu: "Hậu Tắc" là tên hiệu của ông Khí, một vị quan có công lớn trong việc dạy dân làm nông nghiệp, được coi là ông tổ của nhà Chu trong lịch sử và truyền thuyết Trung Hoa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Theo truyền thuyết, Hậu Tắc là người đã dạy dân trồng ngũ cốc.
- Hậu Tắc được vua Nghiêu phong làm Tắc quan, coi việc nông.
Các cách sử dụng nâng cao
- "Thời Hậu Tắc": Cụm từ dùng để ám chỉ thời kỳ xa xưa, buổi đầu của nền nông nghiệp.
- Kỹ thuật canh tác ấy đã có từ thời Hậu Tắc.
Biến thể và từ liên quan
- Tắc quan (danh từ): Chức quan coi việc nông nghiệp thời xưa, chức vụ mà Hậu Tắc từng đảm nhiệm.
- Hậu Nghệ (danh từ riêng): Một nhân vật thần thoại khác, thường được nhắc đến cùng thời hoặc trong các câu chuyện cổ tích khác, không nên nhầm lẫn với Hậu Tắc.
Từ đồng nghĩa
- Ông Tắc: Cách gọi thân mật, tôn kính khác đối với nhân vật Hậu Tắc.
- Khí: Tên thật của Hậu Tắc.
Thành ngữ liên quan
- "Công lao như Hậu Tắc": Thành ngữ dùng để ca ngợi công lao to lớn, đặc biệt trong việc khai sáng, dạy dỗ nghề nghiệp cho dân chúng.
- Vị giám đốc ấy có công lao như Hậu Tắc, đã xây dựng ngành công nghiệp từ buổi ban đầu.
- Là bề tôi giỏi, có công thờ vua Nghiêu Thuấn và là thủy tổ nhà Chu. Hậu Tắc tên là Khí, mẹ là Khương Nguyên, nguyên phi Đế Hiệu. Khương Nguyên ra chốn đồng nội thấy vết chân người to lớn, lòng thấy vui nên dẫm vào. Bà tự nhiên thấy trong người bồn chồn và có thai sinh ra Hậu Tắc. thuở nhỏ, Khí thích chơi trò trồng cây, cây trồng bao giờ cũng rất tốt, khi đã đến tuổi thành nhân, Khí thích việc cày bừa làm ruộng, mùa nào trồng thứ ấy, các giống ngũ cốc đều xanh tươi. Dân chúng học làm theo. Vua Nghiêu biết việc bèn cho đón về giữ chức Tắc quan (quan coi việc nông) có công dạy dân, phong cho đất Đài, hiệu là Hậu Tắc. Con cháu đời đời giữ chức quan ấy